Ngữ pháp Bài 5 Minna no Nihongo

0
43
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 5
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 5

Trong phần ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 5 chúng ta sẽ được học N ( địa điểm) へ いきます/ きます/ かえります, ( Từ để hỏi ) + [ trợ từ ]+ [ も ]+ [ phủ định ], N (phương tiện giao thông ) で いきます/きます/かえります,… Hãy cùng chúng tôi khám phá ngay nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 5

1. N(địa điểm) + へ + いきます / きます / かえります

  • Nghĩa cấu trúc: Đi / đến / trở về N (địa điểm)
  • Cách sử dụng: Dùng để diễn tả hành động đi / đến / trở về địa điểm nào đó. Trong khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ 「へ」 được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.
  • Chú ý: [へ] trong trường hợp này え được đọc là [え]

Ví dụ minh họa:

  • ブラジルへ きました。: Tôi đã đến Brazil.
  • ながさきへ いきます。: Tôi đi Nagasaki.
  • くにへ かえります。: Tôi về nước.

2. N (phương tiện giao thông) + で + いきます / きます/ かえります

  • Nghĩa cấu trúc: Đi / đến / về bằng phương tiện gì
  • Cách sử dụng: Trợ từ 「で」biểu thị phương tiện hay cách thức tiến hành một sự việc nào đó. Dùng trợ từ nay sau danh từ chỉ phương tiện giao thông và sử dụng với động từ di chuyển(いきます|きます|かえります)biểu thị cho cách thức di chuyển.

Ví dụ minh họa:

  1. タクシーできました。: Tôi đã đến bằng taxi.
  2. でんしゃでいきます。: Tôi đi bằng tàu điện.

Chú ý: Nếu đi bộ thì dùng 「あるいて」mà không kèm trợ từ「で」

Ví dụ: えきからあるいてかえります: Tôi đã đi bộ từ ga về

3. N (người/động vật) + と + Động từ

  • Nghĩa cấu trúc: Làm gì với ai/ con gì
  • Cách sử dụng: Được dùng với trợ từ「と」 để biểu thị cho một đối tượng nào đó (người hoặc động vật) cùng thực hiện hành động

Ví dụ minh họa:

かぞくとにほんへきました。: Tôi đã đến Nhật Bản cùng với gia đình.

Chú ý: Trong trường hợp thực hiện hành động một mình thì dùng「ひとりで」. Trường hợp này thì không dùng trợ từ「と」.

Ví dụ minh họa:

ひとりでとうきょうへいきます。: Tôi đi Tokyo một mình.

4. どこ「へ」も いきません / いきませんでした

  • Nghĩa cấu trúc: Không đi đâu cả!
  • Cách sử dụng: Khi muốn phủ định hoàn toàn đối tượng hoặc phạm vi của từ nghi vấn thì dùng trợ từ「も」. Trong mẫu câu này thì động từ phải ở dạng phủ định.

Ví dụ :

  1. どこ「へ」もいきません。: Tôi không đi đâu cả/ Tôi chẳng đi đâu cả
  2. なんにもたべません。: Tôi không ăn gì cả (Bài 6)
  3. だれもいません。: Không có ai (Bài 10)

5. いつ

  • Nghĩa cấu trúc: Khi nào
  • Cách sử dụng: Được dùng để hỏi thời điểm làm gì hay xảy ra một việc gì đó. Đối với 「いつ」 thì không phải dùng trợ từ 「に」ở sau.

Ví dụ minh họa:

  • いつにほんへきましたか。: Bạn đến Nhật Bản bao giờ?
  • 3月25日にきました。: Tôi đến Nhật vào ngày 25 tháng 3.
  • いつひろしまへいきますか。: Khi nào bạn sẽ đi Hiroshima?
  • らいしゅういきます。: Tuần sau tôi sẽ đi.

6. よ

Cách sử dụng: よ đặt ở cuối câu để nhấn mạnh một thông tin nào đó mà người nghe chưa biết được, hoặc để nhấn mạnh ý kiến hay sự phán đoán của người nói đối với người nghe.

Ví dụ minh họa:

  • このでんしゃはこうしえんへいきますか。: Tàu điện này có đi đến Koshien hay không?
  • いいえ、いきません。つぎのふつうですよ。: Không, không đi. Chuyến tàu thường tiếp theo mới đi.

Trên đây là bài viết tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo bài 5 mà chúng tôi muốn giới thiệu đến với độc giả. Thông qua chia sẻ này phần nào giúp ích cho bạn trong quá trình học tập.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 5 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here