Ngữ pháp Bài 39 Minna no Nihongo

0
66
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 39
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 39

Trong bài ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 39 bạn đọc sẽ được tìm hiểu các cách nói nguyên nhân khác nhau tùy theo từng tình huống. Đồng thời, chúng tôi còn giới thiệu các mẫu câu [とちゅうで], đây là mẫu câu thông dụng được dùng cho cả văn nói lẫn văn viết.

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 39

1. V / Adj / N + て/で,~

Dùng để chỉ nguyên nhân, mệnh đề sau là kết quả của mệnh đề trước (nguyên nhân).

Cách chia Adj/V/N:

  • Tính từ
    Tính từ đuôi い: Lược bỏ [い] thêm [くて]
    Tính từ đuôi な: Lược bỏ [な] thêm [で]
  • Động từ
    Khẳng định: Động từ thể て,~
    Phủ định: Động từ thể ない なくて,~
  • Danh từ : Thêm [で]

Sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Tính từ, động từ biểu thị tâm trạng, cảm giác

Ví dụ :

ニュースをきいて、びっくりしました: Tôi đã ngạc nhiên khi nghe tin tức

かそくにあえなくて、さびしいです: Vì không gặp được gia đình nên tôi buồn

  • Động từ chỉ khả năng, trạng thái

Ví dụ :

どようびは つごうがわるくて、いけません: Tôi không thể đi được vì Thứ 7 bận mất rồi

はなしがふくざつで、あまりわかりませんでした: Tôi không hiểu lắm vì câu chuyện rối ren phức tạp

  • Tình huống trong quá khứ

Ví dụ :

じこがあって、バスが おくれてしまいました: Vì có tai nạn nên xe buýt đã đến muộn

じゅぎょうにおくれて、せんせいにしかられました: Do đến muộn giờ học nên tôi bị thầy giáo mắng

Các trường hợp không nên sử dụng:

  • Khi mệnh đề sau có nội dung bao hàm chủ ý, khi đó mệnh đề trước không sử dụng thể [て]、thay vào đó dùng [から]

Ví dụ:

あぶないですから、きかいにさわらないで ください

Nguy hiểm, xin đừng sờ vào máy.

  • Khi mệnh đề trước và mệnh đề sau của câu có sự liên kết trước sau về mặt thời gian. Mệnh đề trước có trước, sự việc của mệnh đề sau có sau thì không dùng [て] mà phải dùng [から].

Ví dụ :

あした かいぎが ありますから、きょう じゅんびしなければ なりません

Vì ngày mai có cuộc họp nên hôm nay phải chuẩn bị trước

2. Thể thông thường + ので,…

Ý nghĩa: Bởi vì

Cách dùng:

  • Dùng để chỉ nguyên nhân, lí do. Giống với [~から], [~ので]
  • Trong khi,~から nhấn mạnh nguyên nhân, lý do một cách chủ quan thì ~ので biểu đạt một cách khách quan về mối liên kết giữa nguyên nhân và kết quả theo diễn biến tự nhiên

Lưu ý 1: Danh từ thể thông thường ở đâu phải thay [な] bằng [だ]

Ví dụ:

バスが なかなか きなかったので、だいがくにおくれました

Vì chờ xe buýt mãi không đến nên tôi bị đi học muộn

Lưu ý 2:

  • Biểu hiện tính nhẹ nhàng, khách quan nên không thể sử dụng ở thể mệnh lệnh, thể cấm đoán ở mệnh đề sau.

Ví dụ :

あぶないから、きかいにさわるな

Vì nguy hiểm nên không được chạm vào máy

  • Nếu muốn diễn đạt một cách lịch sự hơn thì có thể nối [の] với thể lịch sự.

Ví dụ :

レポートを かかなければなりませんので、きょうは はやく かえります。

Vì phải viết báo cáo nên hôm nay tôi sẽ về sớm hơn.

3. Danh từ + で

Dùng để chỉ nguyên nhân do các danh từ chỉ các hiện tượng tự nhiên hay các biến cố diễn ra, như じこ (tai nạn), じしん (động đất), かじ (hỏa hoạn),…gây ra

Ví dụ :

じこで でんしゃが とまりました

Tai nạn khiến xe điện ngừng chạy

Chú ý: Không dùng mẫu câu này nếu mệnh đề sau biểu thị chủ ý

Ví dụ:

びょうきで あした かいしゃを やすみたいです (x)

Vì bị ốm nên ngày mai tôi muốn nghỉ làm.

4. とちゅうで

Ý nghĩa: Trên đường…

Cách dùng: Danh từ の/Động từ nguyên dạng + とちゅうで

Ví dụ:

じつは くるとちゅうで じこがあってので、ばすがおくれてしまったんです

Tình hình là trên đường đến đây có xảy ra một vụ tai nạn nên xe buýt đến trễ

Trên đây là ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 39 mà chúng tôi đã tổng hợp đến với bạn đọc. Mong rằng với những kiến thức này phần nào giúp ích cho bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 39 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here