Ngữ pháp Bài 38 Minna no Nihongo

0
69
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 38
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 38

Trong ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 38 bạn đọc sẽ được học V (thể thông thường) の, V (thể từ điển) のは + tính từ + です, V (thể từ điển) のが + tính từ + です, V (thể từ điển) の を 忘(わす)れました. Hãy cùng nhau tìm hiểu ngay nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 38

1. V (thể thông thường) の

Đối với mẫu câu này, chỉ thêm trợ từ の vào sau câu văn ở thể thông thường thì có thể danh từ hóa cụm từ đó.

2. V (thể từ điển) のは + Adj + です

  • Khi động từ ở dạng thể từ điển đi cùng với の sẽ biến thành danh từ hay còn gọi là danh từ hóa động từ.
  • Mẫu câu này được dùng để diễn đạt được cảm tưởng, đánh giá đối với chủ thể của câu văn. Có tác dụng nhấn mạnh vấn đề muốn nói.

Ví dụ:

  • テニスは とても 面白おもしろいです。: Tennis rất thú vị.
  • テニスを 見みるのは とても 面白おもしろいです。: Xem tennis rất thú vị.

3. V (thể từ điển) のが + Adj + です

Tính từ được sử dụng trong mẫu câu này để diễn tả một ý thích (thích hoặc không thích), một năng lực hay một kỹ năng nào đó. Chẳng hạn như 好すき、嫌きらい、上手じょうず、下手した、速はやい、遅おそい,….

Ví dụ:

  • 私 は 花はな が 好すきです。: Tôi thích hoa.
  • 私 は 花はな を 育そだてるのが 好すきです。: Tôi thích chăm sóc hoa.

4. V (thể từ điển) の を 忘(わす)れました。

Dùng để diễn tả về việc một người nào đó lẽ ra phải thực hiện hành động đó nhưng lại quên thực hiện hành động.

Ví dụ:

  • かぎを 忘わすれました。: Tôi quên chìa khóa.
  • 車くるまの 窓まどを 閉しめるのを 忘わすれました。: Tôi quên đóng cửa sổ xe hơi.

Trên đây là ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 38 mà chúng tôi muốn giới thiệu đến với bạn đọc. Mong rằng với những kiến thức này phần nào giúp bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 38 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here