Ngữ pháp Bài 14 Minna no Nihongo

0
142
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 14
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 14

Hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu đến bạn đọc Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 14. Phần ngữ pháp trong bài này khó, được sử dụng thường xuyên trong tiếng Nhật. Nếu không nắm vững phần này, bạn sẽ khó lòng học lên cao hơn.

Tổng hợp Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 14

1. Cách chia động từ

Động từ tiếng Nhật có đuôi thay đổi, người ta gọi đây là chia cách động từ. Bạn có thể đặt ra nhiều câu với ý nghĩa khác nhau, bằng cách đặt đằng sau dạng chia cách động từ những đuôi khác nhau. Căn cứ vào cách chia động từ được phân ra làm 3 nhóm chính.

2. Các nhóm động từ

Nhóm 1: Động từ thuộc nhóm 1 có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [い]

Ví dụ:

  • のみます
  • かきます

Nhóm 2: Đa phần các động từ thuộc nhóm 2 có âm cuối thể [ます] là âm thuộc dãy [え]

Ví dụ:

  • たべます
  • みせます

Chú ý: Thi thoảng cũng có một số từ thuộc dãy [い]

Ví dụ:

  • みます
  • おきます

Nhóm 3: Gồm hai động từ します và きます

3. Động từ thể て

Các động từ kết thúc bằng てđược gọi là thể て. Cách chia phụ thuộc vào các nhóm động từ.

Động từ nhóm 1:

Động từ Thể [て]
ます いて
ます いて
およます およいで
ます んで
あそます そんで
ます って
ます って
ます って
はなます はなして

Động từ nhóm 2: Bỏ [ます] thêm [て] vào phía sau

Ví dụ:

  • たべます ー> たべて
  • ねます ー> ねて

Động từ nhóm 3:

  • きますー>きて
  • しますー>して

4. Động từ thể [て] + います

  • Nghĩa cấu trúc: Đang làm gì đó
  • Cách dùng: Được dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm (lúc) nói.

Ví dụ :

  • わたしはえいがをみています。: Tôi đang xem phim
  • かれ)はあそんでいます。: Anh ấy đang đi chơi
  • いまあなたはなにをしていますか。: Bây giờ bạn đang làm gì vậy?

5. Động từ thể [ます] + ましょうか

  • Nghĩa cấu trúc: ~ nhé
  • Cách dùng: đề nghị được làm giúp ai đó việc gì

Ví dụ:

  • ええ、おねがいします。: Vâng, bạn giúp tôi nhé!
  • いいえ、けっこうです。: Không, tôi làm được rồi!
  • ちずをかきましょうか。: Tôi vẽ bản đồ cho bạn nhé!
  • でんきをけしましょうか。: Tôi tắt đèn giúp bạn nhé!

6. Động từ thể [て] + ください

  • Nghĩa cấu trúc: Hãy làm gì đó
  • Cách dùng: Dùng để yêu cầu hay nhờ ai đó làm việc gì đó (lịch sự)

Ví dụ:

  • くすりをのんでください。: Hãy uống thuốc đi
  • かんじをかいてください。: Hãy viết chữ Kanji đi
  • ちょっとまってください。: Vui lòng/Xin hãy đợi một chút

7. Danh từ [が] động từ

Cách dùng: [が] được sử dụng khi muốn miêu tả một hiện tượng tự nhiên trước chủ đề đó

Ví dụ :

あめがふります。: Trời mưa

8. Câu 1 が, câu 2

Cách dùng: Ở ngữ pháp bài 8, bạn đã được học về trợ từ [が]. Nhưng khi dùng trong [すみませんが], [しつれしますが] để mở đầu cho một câu nói thì [が] không còn nghĩa ban đầu nữa mà chỉ để nối tiếp câu mà thôi.

Ví dụ :

  • すみませんが、しおをとってください。: Xin lỗi, lấy giùm tôi ít muối
  • しつれしますが、おなまえは?: Xin lỗi, bạn tên gì vậy?

Trên đây là bài viết tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 14, đặc biệt là phần chia động từ và động từ thể [て]. Hi vọng với những chia sẻ này bạn có thêm nhiều kiến thức bổ ích.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 14 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here