Ngữ pháp Bài 13 Minna no Nihongo

0
76
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 13
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 13

Trong Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 13 bạn sẽ được học các cấu trúc như N  が ほしい です, thể Vます + たいです, N に V / N を V, ごちゅうもん, どこか / なにか,… Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu ngay nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 13

1. N  が ほしい です

Cấu trúc này được dùng để diễn tả mong muốn được sở hữu hoặc có N của người nói. Nó cũng được dùng để hỏi xem người nghe muốn gì.

Đối tượng của ほしい ( tức là N) được biểu thị bởi trợ từ が、ほしい ( muốn) là một tính từ đuôi .

Chú ý: ほしい chỉ được đi kèm với bổ ngữ là N.

Ví dụ:

A : 今 何が いちばん ほしいですか。: Bây giờ bạn muốn gì nhất?

B : 車が ほしいです。: (Tôi) muốn có xe hơi.

2. Thể Vます + たいです

Thể Vます

Các động từ có đuôi ます ở cuối cùng. Ví dụ như かえります、たべます、かいます、のみます,… Trong các động từ này, thì phần trước ます được gọi là thể ます.

かい ます かいます
ます たべます
のみ ます のみます
べんきょうし ます べんきょうします

Thể Vます+ たいです

ほしい chỉ được đi kèm với bổ ngữ là danh từ. Khi muốn nói ai đó muốn làm điều gì đó thì hãy sử dụng Thể Vます+ たいです. Dùng để diễn tả mong muốn được làm điều gì đó của người nói.

Cấu trúc này cũng được sử dụng để hỏi xem người nghe muốn làm gì. Khi dùng mẫu này, trợ từ có thể thay thế cho trợ từ を trong câu gốc. Tất cả các trợ từ còn lại thì không được phép thay thế bằng .

Từ được cấu tạo bởi: Thể V ます + たい được biến đổi như là một tính từ đuôi .

Ví dụ:

Câu gốc: わたしは てんぷらを たべます。

Tôi ăn Tempura.

―> わたしは てんぷらを たべたいです。

Tôi muốn ăn Tempura.

= わたしは てんぷらが たべたいです。

Chú ý:

  • Không sử dụng ほしいです và ~たいです để diễn tả ý muốn của một người thứ ba.
  • Không sử dụng ほしいです và ~たいです để mời cái gì đó hoặc để mời ai làm việc gì đó.

VD: Khi bạn muốn mời ai đó đi coffee:

Không nên dùng: (X) コーヒーが ほしいですか。Hay コーヒーを のみたいですか để hỏi

Nên dùng: (O) コーヒーは いかがですか。Hay コーヒーを のみませんか。

3. N (địa điểm) へ [ Thể ます/N ] に 行(い)きます/来(き)ます/帰(かえ)ります

N (địa điểm) へ 行きます /来ます/帰ります dùng để nói về mục đích của việc di chuyển đó. Mục đích của việc di chuyển được biểu thị bằng trợ từ . Danh từ trong câu phải là danh từ chỉ một động tác nào đó (còn được gọi là danh động từ, ví dụ: かいもの、べんきょう).

Ví dụ:

にほんへ ほうりつのべんきょうに いきました。: Tôi đi Nhật để học Luật.

= くにで にほんごを 2かげつ べんきょうしました。

= にほんへ ほうりつの べんきょうを しに いきました。

Lưu ý: Danh từ trong câu trên là các danh từ chỉ một sự kiện hay một lễ hội, một buổi hòa nhạc. Trong trường hợp này, mục đích di chuyển của người nói là để xem hay thưởng thức sự kiện, lễ hội, buổi hòa nhạc nào đó.

4. どこか / なにか

  • どこか: chỗ nào đó
  • なにか: cái gì đó

Khi sử dụng hai từ này có thể bỏ bớt trợ từ へ hoặc を.

Ví dụ:

A:ふゆやすみは どこか(へ) いきましたか。: Nghỉ động bạn có đi đâu không?

B:はい、いきました。: Có, tôi có đi.

5. ごちゅうもん

Tương tự với お(おくに), tiếp đầu ngữ ご được thêm vào trước danh từ (danh từ cấu tạo từ 2 chữ Hán) để thể hiện sự tôn trọng dành cho người nghe.

Ví dụ:

A:ごちゅうもんは?: Anh gọi gì ạ?

B:コーヒーを ください。: Cho tôi cafe.

6. N に V / N を V

Trợ từ được dùng để chỉ đích đến khi được sử dụng với các động từ はいります( vào), のります( lên xe, lên tàu,…) .

Đối với trợ từ được dùng để chỉ điểm xuất phát hay điểm bắt đầu được sử dụng với các động từ でます (đi ra)、おります (xuống xe, xuống tàu,…).

Ví dụ:

けさ 7じに うちを でました。: Sáng nay tôi ra khỏi nhà lúc 7h00.

Trên đây là bài viết tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 13 mà chúng tôi muốn gửi đến bạn đọc. Với những chia sẻ trên phần nào giúp bạn có được nhiều kiến thức hữu ích.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 13 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here