Ngữ pháp Bài 46 Minna no Nihongo

0
71
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 46
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 46

Trong bài ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 46, bạn đọc sẽ được tìm hiểu về nghĩa mới của ところ và những điểm ngữ pháp quan trọng khác. Hãy cùng chúng tôi khám phá để biết rõ hơn nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 46

1. ところです

  • ところ ngoài nghĩa gốc là địa điểm thì còn được dùng để biểu thị thời điểm. Trong bài này, bạn sẽ được học nghĩa thứ 2.
  • Mẫu cấu trúc này được dùng để biểu thị và nhấn mạnh rằng thời điểm hiện tại có vị trí như thế nào trong quá trình diễn biến của một hành vi hay một sự việc nào đó.

Động từ nguyên dạng + ところです

Ý nghĩa: Sắp sửa (làm ~), chuẩn bị (làm ~)

Cách dùng: Diễn tả ý nói của một hành động sắp diễn ra và nhấn mạnh vào thời điểm trước khi diễn ra hành động đó. Mẫu câu này đi kèm với các cụm từ chỉ thời điểm như これから và(ちょうど)いまから

Ví dụ:

かいぎはもうはじまりましたか. Cuộc họp đã bắt đầu rồi à?

いいえ、いまからはじまるところです. Chưa, chuẩn bị bắt đầu.

  • Động từ thể て いるところです

Ý nghĩa: Đang làm gì, đang trong lúc làm gì

Cách dùng: Diễn tả hành động đang diễn ra ở thời điểm nào đó, nhấn mạnh vào thời điểm mà hành động xảy ra (mạnh hơn V ています). Mẫu câu này thường đi kèm với trạng từ chỉ thời gian いま.

Ví dụ:

こしょうのげんいんがわかりしか? Anh/chị đã biết nguyên nhân hỏng chưa ạ?

いいえ、いま しらべて いるところです. Chưa, bây giờ tôi mới xem.

  • Động từ thể た ところです

Ý nghĩa: Vừa mới (làm ~) xong

Cách dùng:

  • Diễn tả hành động vừa mới kết thúc xong và nhấn mạnh vào thời điểm ngay sau khi hành động đó đã hoàn thành.
  • Mẫu câu này chỉ đi với trạng từ chỉ thời gian たったいま

Ví dụ:

8じのバスはもうでましたか? Chuyến xe 8 giờ đã đi rồi sao?

はい、たったいまでたところです。Vâng, vừa mới khởi hành ạ.

Chú ý:

  • Nếu chủ ngữ là sinh vật thì không sử dụng
  • Không sử dụng khi các động từ chỉ trạng thái kết quả như けっこんしている、しっている,…

2. Động từ thể た + ばかりです

Ý nghĩa: Mới/vừa mới làm gì đó

Cách dùng: Diễn tả hành động vừa mới hoàn thành, mới kết thúc nhưng chưa lâu. Thời gian xảy ra chưa lâu đó hoàn toàn là do phán đoán chủ quan của người nói (có thể là mới đây hoặc có thể là xảy ra lâu rồi)

Ví dụ:

やまださんとやまもとさんは 3げつまえにけっこんしたばかりです.

Chị Yamada và anh Yamamoto vừa kết hôn 3 tháng trước.

3. Adj đuôi な +

  • Mẫu câu này sử dụng khi người nói muốn thể hiện rằng mình cảm thấy khá chắc chắn với những điều được nói đến ở phần câu đứng trước ~はずです.
  • Khi sử dụng mẫu câu này, người nói hàm ý rằng mình có cơ sở chắc chắn, lý do khách quan để nhận định như vậy và mình khá chắc chắn vì điều mà mình nói.

Ví dụ:

A: この ワイン、おいしかったですね。Rượu vang này ngon vậy.

B: 高たかいワインなんですから、おいしい はずですよ。Đây là rượu vang đắt tiền nên đương nhiên là ngon rồi.

Trên đây là ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 46 mà chúng tôi đã tổng hợp và giới thiệu đến với bạn đọc. Thông qua những kiến thức này phần nào giúp ích cho bạn trong việc học và luyện thi tiếng Nhật.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 46 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here