Ngữ pháp Bài 33 Minna no Nihongo

0
88
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 33
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 33

Trong ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 33, bạn đọc sẽ được tìm hiểu về thể mệnh lệnh, thể cấm đoán, cách chia từ thế từ điển sang thể mệnh lệnh,… Hãy cùng nhau tìm hiểu ngay nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 33

1. Thể mệnh lệnh và thể cấm chỉ

Cách tạo thể mệnh lệnh

  • Nhóm 1: Đổi âm cuối của thể ます sang âm cùng hàng thuộc dãy え

かきます ー> かけ

およぎます ー> およげ

のみます ー> のめ

  • Nhóm 2: Thêm ろ vào sau thể ます

さげます ー> さげろ

でます ー> でろ

  • Nhóm 3:

きます ー> こい

します ー> しよう

Chú ý: Đối với những động từ không biểu thị chủ ý như わかる, できる, ある,… thì không có thể mệnh lệnh.

Cách tạo thể cấm chỉ

Chỉ cần chuyển về thể từ điển rồi thêm な vào cả 3 nhóm động từ

  • する ー> するな
  • くる ー> くるな
  • のむ ー> のむな
  • さげる ー> さげるな
  • でる ー> でるな
  • かく ー> かくな
  • およぐ ー> およぐな
  • おりる ー> おりるな

2. Cách dùng thể mệnh lệnh và thể cấm chỉ

Thể mệnh lệnh và cấm chỉ sử dụng trong trường hợp ra lệnh, cấm đoán ai đó làm một việc gì đó. Mẫu câu mang sắc thái cứng rắn nên chỉ sử dụng khi người có địa vị cao hơn với người có địa vị thấp hơn. Cụ thể được sử dụng trong các trường hợp sau:

Người địa vị cao hơn nói với người có địa vị thấp hơn hay thành viên lớn tuổi hơn nói với thành viên nhỏ tuổi hơn.

Ví dụ:

  • べんきょうしろ: Học bài đi
  • テレビをみるな: Không được xem tivi

Dùng khi cổ vũ (phụ nữ có thể sử dụng).

Ví dụ:

  • がんばれ: Cố lên
  • はしれ: Chạy đi

Được dùng giữa những người bạn trai với nhau.

Ví dụ:

  • こんばんうちへこいよ: Tối nay đến nhà tớ nhé
  • ビールをのむなよ。: Không uống bia nữa

Được dùng trong trường hợp khẩn cấp, lời nói phải ngắn gọn và có hiệu quả như như tại nhà máy, cơ quan.

Ví dụ:

  • ものをおとすな: Không được làm rơi đồ
  • スイッチをきれ: Tắt nguồn điện đi

Dùng trong việc đưa ra hiệu lệnh hướng dẫn giao thông.

Ví dụ:

  • とまれ : Dừng lại
  • はいるな: Không được vào

3. ~とよみますか và ~とかきますか

Ý nghĩa: ~ đọc như thế nào/viết như thế nào

Ví dụ :

  • あのかんじはなんとよむんですか?Chữ Kanji kia đọc là gì nhỉ?
  • あそこに「とまれ」とかいています: Ở chỗ kia có viết là Tomare

4. N 1 は N 2 と いういみ です

Ý nghĩa: Danh từ 1 có nghĩa là danh từ 2

Ví dụ:

このマークはどういういみですか? Kí hiệu này có nghĩa là gì ?

せんたくであらえるといういみです: Kí hiệu này có nghĩa là có thể giặt bằng máy

5. (câu) / thể thông thường + と + つたえて いただけませんか

Mẫu câu được dùng khi muốn nhờ vả truyền đạt lại lời nhắn cho ai đó một cách lịch sự

Ví dụ:

すみませんが、わたなべさんに あしたのパーティー6じからだと つたえていただけませんか?

Xin lỗi anh/chị, anh chị có thể nhắn với chị Watanabe rằng buổi tiệc ngày mai bắt đầu từ 6 giờ có được không ạ?

6. (câu) / thể thông thường + と + いっていました

Khi muốn trích dẫn lời của người thứ 3 thì sử dụng [いいました], muốn truyền đạt lời nhắn của người thứ ba thì dùng [いっていました]

Ví dụ:

たなかさんは「あしたやすみます」といっていました

-> たなかさんは あしたやすむ といっていました

Anh Tanaka nói ngày mai sẽ nghỉ.

Trên đây là ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 33 mà chúng tôi đã tổng hợp đến với bạn đọc. Hi vọng với những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 33 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here