Ngữ pháp Bài 24 Minna no Nihongo

0
57
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 24
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 24

Phần ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 24 mà bạn đọc sẽ được học các cấu trúc câu nhận từ ai cái gì đó, tặng ai cái gì đó,… Hãy cùng nhau tìm hiểu ngay nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 24

1. くれます

Nghĩa: Cho, tặng giống như [あげます]

Cách dùng:

  • [あげます] biểu thị việc người nói tặng cho ai, người nào đó tặng cho người khác.
  • [くれます] biểu thị việc ai đó tặng, cho người nói hoặc người thân trong gia đình người nói.

Ví dụ:

  • さとうさんは わたしに クリスマスカードを くれました。: Sato đã tặng tôi một tấm thiếp Giáng Sinh.
  • さとうさんは いもうと に おかしを くれました。: Sato đã tặng kẹo cho em gái tôi.

2. Động từ thể て + もらいます

Nghĩa: nhận việc gì đó từ ai, được ai đó làm gì

Cách dùng:

  • Cấu trúc biểu thị lòng biết ơn của người được nhận hành vi giúp đỡ
  • Chủ ngữ chính là người nhận

Ví dụ:

  • わたしはハイさんにひっこしをてつだってもらいました。: Tôi được anh Hải giúp chuyển nhà
  • わたしはともだちにケーキをつくってもらいました。: Tôi được bạn làm tặng bánh

3. Động từ thể て + くれます

Nghĩa: Ai đó làm cho cái gì

Cách dùng:

  • Thể hiện sự cảm tạ sự biết ơn của người nhận hành vi giúp đỡ giống như [~てもらいます]
  • Trong mẫu [~てもらいます] thì chủ ngữ là người nhận
  • Trong mẫu [~てくれます] thì chủ ngữ là người thực hiện hành động
  • Người nhận thường là người nói nên [わたしに] sẽ được lược bỏ

Ví dụ:

  • わたしはゆきちゃんにかさをかしてもらいました。: Tôi được Yuki cho mượn ô
  • ゆきちゃんは(わたしに)かさをかしてくれました。: Yuki đã cho tôi mượn ô

4. Động từ thể て + あげます

Nghĩa: Làm gì cho ai đó

Cách dùng:

  • Khi ai đó làm gì đó cho người khác với ý nghĩa thiện chí, lòng tốt, thân thiện.
  • Chủ ngữ là người thực hiện hành động đó.

Ví dụ:

  • わたしはゆきちゃんにほんごのほんをかしてあげました。: Tôi đã cho bạn Yuki mượn quyển sách tiếng Nhật.
  • わたしはおばあさんにてがみをよんであげました。: Tôi đã đọc thư cho bà.

5. Từ nghi vấn が động từ

Với tất cả các câu nghi vấn mà nghi vấn từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu thì đều phải dùng [が] đề biểu thị/ biểu đạt.

Ví dụ:

  • だれがてつだいにいきますか?: Ai sẽ đi giúp đây ?
  • カリナさんがいきます。: Chị Karina sẽ đi

6. Danh từ (người) が động từ

Cấu trúc được dùng khi bổ sung thêm thông tin mới nào đó và trong trường hợp này chủ ngữ phải đi kèm với trợ từ [が].

Ví dụ:

  • すてきな ネクタイですね。: Cà vạt đẹp nhỉ!
  • ええ、さとうさんがくれました。: Vâng, chị Sato đã tặng tôi đấy

Với nội dung tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 24 mà chúng tôi giới thiệu đến với bạn đọc. Hi vọng với những chia sẻ này phần nào giúp bạn trong việc học tập.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 24 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here