Ngữ pháp Bài 17 Minna no Nihongo

0
58
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 17
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 17

Trong ngữ pháp Minna no Nihongo bài 17, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm các động từ thể [ない] cùng một số cấu trúc đi kèm. Để nắm rõ về nội dung ngữ pháp, hãy cùng nhau tìm hiểu nội dung bài viết dưới đây nhé.

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 17

1. Thể ない của Động từ

Thể của động từ khi đi kèm với [ない] gọi là thể [ない] của động từ.

Ví dụ:

[かかない] là thể [ない] của động từ [かきます].

2. Động từ thể [ない] + ないでください

Nghĩa cấu trúc: Đừng làm ~

Cách sử dụng: Khi muốn khuyên nhủ hay yêu cầu ai không làm gì việc gì đó

Ví dụ:

  • わたしはげんきですから、しんぱいしないでください。: Tôi khỏe lắm nên đừng có lo lắng.
  • ここでしゃしんをとらないでください: Xin đừng chụp ảnh tại đây.

3. Chia động từ thể [ない]

Động từ nhóm 1:

Động từ Thể [ない]
ます かない
ます かない
およます およがない
ます まない
あそます あそばない
ます たない
ます らない
ます わない
はなます はなさない

Động từ nhóm 2:

Đối với động từ nhóm 2 thì thể [ない] giống như thể [ます]

Ví dụ :

  • たべます ー> たべない
  • いれます ー> いれない

Động từ nhóm 3:

Với động từ [します] thì thể [ない] giống thể [ます]. Đối với động từ [きます] thì là [こ(ない)]

Ví dụ:

  • きます ー> こない
  • べんきょうします ー> べんきょうしない

4. Danh từ (Tân ngữ) は

Cách dùng: Đưa tân ngữ lên làm chủ đề để nhấn mạnh ý muốn diễn tả
Vì được đưa lên làm chủ đề nên trợ từ [を] của tân ngữ được thay thế bằng [は]

Ví dụ:

ここににもつをおかないでください。: Đừng để hành lý ở đây

-> にもつはここにおかないでください。: Hành lý thì xin đừng để ở đây

5. Danh từ (Thời gian) + までに + Động từ

Nghĩa cấu trúc: Trước

Cách dùng: Các hành động hay công việc phải được tiến hành trước thời hạn được chỉ định bởi [までに].

Chú ý: [までに] khác với trợ từ [まで] và trợ từ [に]

Ví dụ:

  • かいぎは5じまでにおわります。: Cuộc họp sẽ kết thúc trước 5h00
  •  どようびまでにほんをかえさなければなりません。: Phải trả sách trước Thứ 7

6. Động từ thể [ない] + なければなりません

Nghĩa cấu trúc: phải…, bắt buộc phải…

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị một việc được xem như nghĩa vụ phải làm, bất chấp ý hướng của người làm.

Chú ý: Động từ chia sang thể [ない], bỏ [い] + [ければなりません]

Ví dụ:

  • くすり)をのまなければなりません。: Phải uống thuốc.
  • まいにちにほんごをべんきょうしなければなりません。: Hàng ngày (tôi) phải học tiếng Nhật.

7. Động từ thể [ない] + なくてもいいです

Nghĩa cấu trúc: Không phải làm ~

Cách sử dụng: Dùng để biểu thị sự không cần thiết của hành vi mà động từ diễn tả

Chú ý: Động từ chia sang thể [ない] bỏ [い]

Ví dụ:

  • あすこなくてもいいです。: Ngài mai bạn không đến cũng được
  • どようびのごごべんきょうしなくてもいいですか。: Chiều Thứ 7 không học có được không ạ?

Trên đây là bài viết tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 17 mà bạn đọc có thể tham khảo. Hi vọng với những kiến thức trên sẽ giúp bạn có thể tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 17 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here