Ngữ pháp Bài 7 Minna no Nihongo

0
35
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 7
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 7

Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 7 sẽ giới thiệu đến với bạn đọc các cấu trúc như Dụng cụ/ phương tiện で V, “ Từ/ câu” は ~ごで 何(なん)ですか, N( người) に あげます、かします、おしえます、かけます、…. Hãy cùng nhau tìm hiểu ngay nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 7

1. Danh từ (công cụ/phương tiện) + で + Động từ

  • Nghĩa cấu trúc: Làm việc gì bằng cái gì
  • Cách sử dụng: Trợ từ 「で」 được dùng để biểu thị phương tiện hay cách thức để tiến hành một việc gì đó.

Ví dụ minh họa:

  1. にほんごでレポートをかきます。: Tôi viết báo cáo bằng tiếng Nhật
  2. はしでたべます。: Tôi ăn cơm bằng đũa

2. Danh từ (người) に あげます

  • Nghĩa cấu trúc: Cho/tặng ai
    [ Có thể sử dụng với các động từ khác nhưかします, おしえます, おくります, んわをかけます]
  • Cách sử dụng: Đặt trợ từ 「に」 sau các danh từ này để chỉ đối tượng tiếp nhận hành động.

Ví dụ minh họa:

  1. イーさんにほんをかしました。: Tôi cho chị Lee mượn sách
  2. やまださんはきむらさんにはなをあげました。: Ông Yamada tặng hoa cho chị Kimura

[Đối với động từ như おくります, でんわをかけます thì đối tượng không đơn thuần là người nữa mà còn là địa điểm. Trường hợp này, ngoài trợ từ 「に」thì có thể dùng trợ từ へ]

Ví dụ minh họa:

かいしゃへでんわをかけます。: Tôi gọi điện thoại đến công ty

3. “Từ/câu” は ~ごでなんですか

  • Nghĩa cấu trúc: “Từ/câu” trong tiếng ~ là gì
  • Cách sử dụng: Được dùng để hỏi một từ, một ngữ hay một câu được nói như thế nào bằng một ngôn ngữ khác.

Ví dụ minh họa:

[ありがとう」 はえいごでなんですか。

[ありがとう」 trong tiếng Anh là gì ?

[Thank You」 です。

Là cảm ơn.

4. Danh từ (người) に もらいます

  • Nghĩa cấu trúc: Nhận từ ai
    [Ngoài ra, có thể sử dụng các động từ khác như かります, ならいます]
  • Cách sử dụng: Đặt trợ từ 「に」 sau các danh từ này để chỉ hành động từ phía người tiếp nhận.

Ví dụ minh họa:

  1. カリナさんにCDをかりました。: Tôi đã mượn địa CD từ chị Karina
  2. きむらさんはやまださんにはなをもらいます。: Chị Kimura đã nhận hoa từ ông Yamada

[Có thể dùng trợ từ から thay cho に. Đặc biệt, khi đối tác không phải là người mà là một tổ chức nào đó, chẳng hạn như trường học, công ty thì không dùng に mà dùng から]

Ví dụ minh họa:

  1. ぎんこうからおかねをかりました。: Tôi đã vay tiền từ ngân hàng
  2. きむらさんはやまださんからはなをもらいます。: Chị Kimura đã nhận hoa từ ông Yamada

5. もう Động từ ました

  • Nghĩa cấu trúc: Đã làm gì rồi
    [Nếu câu hỏi thì có nghĩa là “đã làm gì chưa”]
  • Cách trả lời câu hỏi:
    はい、もう Động từ ました: Dạ/Vâng, đã làm … rồi
    いいえ、まだです: Vẫn chưa

Ví dụ minh họa:

もうにもつをおくりましたか。: Anh/chị đã gửi đồ chưa?

はい、 「もう」 おくりました: Rồi, tôi đã gửi rồi

いいえ、まだです。: Chưa, tôi chưa gửi

[ Đối với câu trả lời cho câu hỏi theo mẫu này là câu phủ định thì không dùng động từ ませんでした. Vì động từ ませんでした có nghĩa là ai đó đã không làm một việc gì đó trong quá khứ chứ không phải mang nghĩa là chưa làm việc đó].

Trên đây là là bài viết tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo bài 7 mà chúng tôi muốn giới thiệu đến với độc giả. Hãy chăm chỉ học ngữ pháp để làm bài tốt nhé!

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 7 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here