Ngữ pháp Bài 42 Minna no Nihongo

0
64
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 42
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 42

Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 42, bạn đọc sẽ được học về cách thể hiện mục đích và cách sử dụng nữa của trợ từ に thể hiện mục đích. Hãy cùng nhau tìm hiểu ngay bây giờ nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 42

1. N の / V thể nguyên dạng + ために ,~

Ý nghĩa: Để ~, cho ~,…

Ví dụ:

かぞくのために、うちをたてます

Tôi xây nhà vì gia đình

Phân biệt ために và ように

Được dùng để chỉ mục đích với nghĩa là “để ~, cho ~,…”. Nhưng ために chỉ đi với động từ biểu đạt chủ ý. ように có thể đi với động từ biểu thị chủ ý và không biểu thị chủ ý.

Ví dụ:

  • じぶんのみせをもつために、ちょきんしています. Tôi dành dụm tiền để mở cửa hàng riêng
  • じぶんのみせをもつよてるように、ちょきんします. Tôi để dành tiền để mở cửa hàng riêng của mình.

2. V nguyên dạng / N + に

Được dùng để biểu thị mục đích. Thêm động từ, tính từ như つかう, いい, べんりだ, やくにたつ và じかんがかかる vào sau động từ nguyên thể のに và danh từ に để biểu đạt mục đích nào đó.

Ví dụ:

  • このはさみは はなをきるのに つかいます: Cái kéo này dùng để cắt hoa
  • でんわばんごうを しらべるのに じかんが かかりました: Tôi mất thời gian để tìm số điện thoại

3. Lượng từ も

Ý nghĩa: Đến

Cách dùng: Được dùng để biểu thị người cảm nhận con số hay số lượng đó là nhiều

Ví dụ :

うちをたてるのに 3000まんえんも ひつようなんです

Để xây nhà, cần có 30 triệu Yên

4. Lượng từ は

Lượng từ は dùng để biểu thị mức độ tối thiểu mà người nói ước lượng

Ví dụ:

にほんで けっこんをするのために、200まんえんは いります

Ở Nhật, để làm đám cưới cần ít nhất 200 triệu.

5. Tổng hợp cách nói biểu thị mục đích đã học

  • N/V thể ます + に いきます/きます/かえります

Ý nghĩa: Đi/đến/về đâu để làm gì

Ví dụ:

あした、 わたし は きょうと の おまつり に いき ます. Ngày mai tôi đi đến lễ hội ở Tokyo.

わたし は にほん へ にほんご を べんきょうし に いき たい です. Tôi muốn đến Nhật Bản để học tiếng Nhật.

  • V nguyên dạng / V thể ない + ように ~

Ý nghĩa: Để

Ví dụ:

しんぶんが よめるように、かんじを べんきょう します. Để đọc được báo, tôi phải học chữ Hán

みんなが わかるように、大きな こえで 言います. Để mọi người nghe rõ, tôi phải nói to.

  • N の / V thể nguyên dạng + ために ,~

Nghĩa: Để ~, cho ~,…

Ví dụ:

じぶんのみせをもつために、ちょきんして います. Tôi tiết kiệm tiền để mở cửa hàng riêng của mình

  • V nguyên dạng / N + に

Ví dụ :

このはさみは はなをきるのに つかいます. Cây kéo này dùng để cắt hoa

でんわばんごうを しらべるのに じかんが かかりました. Tôi mất khá nhiều thời gian để tìm số điện thoại

Trên đây là ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 42 mà chúng tôi đã tổng hợp và giới thiệu đến với bạn đọc. Hi vọng với những kiến thức này sẽ giúp ích cho bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 42 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here