Thể Nai trong tiếng Nhật là gì? Cách chia động từ đúng nhất

0
71
Thể Nai trong tiếng Nhật là gì?

Thể Nai trong tiếng Nhật là gì là câu hỏi dành được sự quan tâm của nhiều người đang học tiếng Nhật. Mời bạn đọc theo dõi nội dung bài viết dưới đây để biết được thể nai và cách chia động từ thể Nai đúng nhất nhé.

Thể Nai trong tiếng Nhật là gì?

Thể Nai (ない) trong tiếng Nhật là những động từ kết thúc bằng Nai. Ngữ pháp chung là: Thể phủ định của động từ thể Nai: có nghĩa là không làm gì đó.

Động từ Nai nhóm 1

Đối với các động từ thuộc nhóm 1, loại bỏ 「ます 」, chuyển âm cuối từ hàng 「い」sang hàng「あ」, rồi thêm ない

Cách chia động từ thể nai nhóm 1
Cách chia động từ thể nai nhóm 1

Ví dụ minh họa:

  • いきます(đi) =>いかない
  • よびます(gọi) =>よばない
  • たちます(đứng) =>たたない
  • とります(chụp,lấy) =>とらない
  • ききます(nghe, hỏi) =>きかない
  • きります(cắt) =>きらない
  • いそぎます(vội, khẩn trương) =>いそがない
  • はなします(nói chuyện) =>はなさない
  • よみます(đọc) =>よまない

Chú ý:

  1. Trong trường hợp đặc biệt như: あります(có)     => ない

2. Nếu Động từ đó đứng trước đuôi 「ます 」 là chữ thì phải chuyển thành rồi sau đó thêm ない vào.

Lấy ví dụ:

  • うたいます (hát) =>うたわない
  • いいます (nói) =>いわない

Cách chia động từ thể Nai nhóm 2

Đối với những Động từ thuộc nhóm 2, chỉ cần bỏ ます và thêm ない là xong.

Cách chia động từ thể nai nhóm 2
Cách chia động từ thể nai nhóm 2

Ví dụ minh họa:

  • たべます(ăn) =>たべない
  • おしえます(dạy) =>おしえない
  • むかえます(đón) =>むかえない
  • あつめます(sưu tầm) =>あつめない
  • ほめます(khen) =>ほめない

Ở một số trường hợp đặc biệt, dù động từ kết thúc là 「い」trước 「ます 」nhưng nó vẫn thuộc động từ nhóm 2.

Ví dụ minh họa:

  • みます ( nhìn) =>みない
  • おちます (đánh rơi, rụng) =>おちない
  • あびます ( tắm) =>あびない
  • できます (có thể) =>できない
  • います (ở) =>いない
  • しんじます (tin tưởng) =>しんじない
  • たります (đầy đủ) =>たりない
  • きます (mặc) =>きない
  • おきます (thức dậy) =>おきない
  • おります ( xuống xe) =>おりない
  • かります (mượn) =>かりない

Cách chia động từ thể Nai nhóm 3

Cách chia động từ thể nai nhóm 3
Cách chia động từ thể nai nhóm 3

Nếu động từ thuộc nhóm 3 thì cần chuyển sang như sau:

  • します (làm) =>しない
  • きます đến)  =>こない
  • さんぽします (đi dạo) =>さんぽしない
  • そうじする (dọn dẹp) => そうじしない
  • せんたくします(giặt giũ) => せんたくしない

Tổng kết

Động từ nhóm 1:

〇います かいます かわない
〇ちます まちます またない
〇ります つくります つくらない

Chú ý: Động từ đặc biệt : あります=>ない

Động từ nhóm 2:

〇ます おきます おきない
たべます たべない

Động từ nhóm 3:

します しない
きます こない

Ví dụ minh họa có sử dụng thể ない:

  1. 一人で大丈夫だから手伝わなくてもいいです。: Một mình tôi vẫn được nên không cần phải giúp gì đâu.
  2. 寒いから、窓を開けないでください。: Ngoài trời đang lạnh nên đừng mở cửa sổ nhé.
  3. うちに入る前に、靴をぬがなければなりません。: Trước khi bước vào nhà thì phải cởi giày.
  4. ここは図書館ですから、大きな声で話さないでください。: Vì là thư viện nên nói chuyện lớn tiếng.
  5. 外国へ旅行に行くとき、パスポートを見せなければなりません。: Khi đi du lịch nước ngoài phải cho xem hộ chiếu.
  6. 明日は大切なテストがありますから、遅れないでください。: Vì ngày mai có bài kiểm tra nghiêm trọng nên đừng đến trễ nhé.
  7. 病気はまだ治りませんから、あした来なくてもいいです。: Vì bệnh vẫn chưa khỏi hẳn nên ngày mai cầu không cần phải đến đâu.
  8. 明日は9時の新幹線に乗りますから、7時までに駅に着かなければいけません。: Vì ngay mai tôi sẽ lên chuyến tàu shinkansen lúc 9h00 nên tôi phải ra nhà ga trễ nhất lúc 7h00.

Trên đây là bài viết thể Nai trong tiếng Nhật là gì và cách chia động từ thể Nai đúng nhất mà chúng tôi muốn giới thiệu đến với bạn đọc. Hi vọng với những kiến thức về động từ Nai phía trên phần nào giúp bạn nắm rõ thêm điểm ngữ pháp tiếng Nhật.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here