Cách chia thể bị động sai khiến trong tiếng Nhật đúng nhất

0
224
Thể bị động sai khiến trong tiếng Nhật
Thể bị động sai khiến trong tiếng Nhật

Thể sai khiến hay còn gọi là 使役形(しえきけい)là thể được ứng dụng nhiều trong tiếng Nhật. Hôm nay, chúng tôi sẽ giới thiệu đến bạn đọc tất tần tật về thể bị động sai khiến trong tiếng Nhật. Hãy cùng nhau tìm hiểu ngay nhé.

Cách chia động từ sang thể sai khiến

Động từ nhóm 1

Đối với động từ thuộc nhóm 1 sẽ chuyển âm cuối từ cột 「い」sang cột「あ」 rồi thêm 「せ」。

Ví dụ minh họa:

  • きります (cắt) =>きらせます
  • ききます (nghe, hỏi) =>きかせます
  • とります(chụp, lấy) =>とらせます
Cách chia động từ nhóm 1
Cách chia động từ nhóm 1

Chú ý: Chữ chuyển thành rồi thêm

  • いいます (nói) =>いわせます
  • うたいます (hát) =>うたわせます

Động từ nhóm 2

Đối với động từ thuộc nhóm 2 thì sẽ thêm 「させ 」vào trước「ます 」

Cách chia động từ nhóm 2
Cách chia động từ nhóm 2

Ví dụ minh họa:

  • たべます (ăn) =>たべさせます
  • ほめます (khen) =>ほめさせます
  • むかえます (đón) =>むかえさせます
  • おしえます (dạy) =>おしえさせます
  • あつめます (sưu tầm) =>あつめさせます

Động từ nhóm 3

Đối với động từ thuộc nhóm 3 (thuộc nhóm động từ bất quy tắc) thì chia như sau:

  • します (làm) => させます
  • きます(đến) => こさせます
Cách chia động từ nhóm 3
Cách chia động từ nhóm 3

Động từ sau khi chia sang thể sai khiến sẽ có một chút thay đổi nhỏ:

  • Về mặt ý nghĩa: làm V => Sai, bắt, ép, cho phép ai làm gì
  • Về mặt ngữ pháp: Các V khi chia sang thể sai khiến sẽ chuyển thành động từ nhóm 2.

Cách dùng thể sai khiến

Thể sai khiến dạng : AはB(に・を)~させる。

Với nghĩa: A sai/ bắt/ ép/ cho B làm V. Được sử dụng với hai cách dunfh chính là bắt ép và cho phép.

Trong đó: A là người sai khiến và đưa ra yêu cầu bắt buộc, còn B la người bị sai, tức là người thực hiện hành động V.

B được bổ nghĩa bởi trợ từ 「に」hoặc「を」

Thường thì B là đối tượng bị tác động sai khiến nên sẽ được bổ nghĩa bởi trợ từ 「を」. Tuy nhiên, nếu trường hợp động từ đã có trợ từ 「を」 thì B sẽ được bổ nghĩa bởi trợ từ 「に」 nhằm tránh lặp hai trợ từ 「に」。

Do vậy, người ta sẽ chia như sau:

  • Tha động từ: Bに~させる
  • Tự động từ: Bを~させる

Nhưng nếu động từ có xuất hiện trợ từ 「を」 thì B sẽ được bổ nghĩa bởi trợ từ 「に」.

Ví dụ minh họa:

  • 子供を走らせました。: Tôi bắt con chạy
  • 子供に池の周りを走らせました。: Tôi bắt con mình chạy quanh hồ

Tuy nhiên, cũng có một số trường hợp ngoại lệ. Chẳng hạn như「待つ」là tha động từ nhưng B lại được bổ nghĩa bởi trợ từ 「を」.

Ngoài 2 cách sử dụng chính dùng để diễn tả sự cưỡng ép và cho phép, thì thể sai khiến còn được sử dụng trong nhiều tình huống khác như:

Yêu cầu: A yêu cầu/ bảo/ ra lệnh cho B làm gì đó

Yêu cầu: A yêu cầu/ bảo/ ra lệnh cho B làm gì đó
Yêu cầu: A yêu cầu/ bảo/ ra lệnh cho B làm gì đó
  • 犬を座らせる時は、「おすわり!」と言います。: Khi nói con chó ngồi xuống thì tôi sẽ nói “osuwari”.
  • 他人に作文をさせる学生は、日本語が上手になりませんよ。: Những học sinh nhờ người khác viết văn hộ thì tiếng Nhật không bao giờ giỏi lên đâu.
  • 社長は山田さんに10ページのレポートを書かせました。: Giám đốc yêu cầu anh Yamaha viết 10 trang báo cáo.

Cho phép: A cho phép/cho B làm gì đó

Cho phép: A cho phép/cho B làm gì đó
Cho phép: A cho phép/cho B làm gì đó
  • その仕事は、私にさせてください。: Xin hãy cho phép tôi làm công việc đó ạ.
  • この犬がかわいいですねー、ちょっと触らせてください。: Ôi, con chó này thiệt dễ thương. Cho tôi sờ nó một chút nhé.
  • 子供がやりたいと言ったことはやらせてあげたい。だから、私は来年から子供にピアノを習わせる。: Tôi muốn cho con tôi làm những điều mà nó thích. Vậy nên, từ năm sau tôi sẽ cho con mình học đàn piano.

Nguyên nhân: A khiến/ làm gì cho B ( trở thành trạng thái ) V

Nguyên nhân: A khiến/ làm gì cho B ( trở thành trạng thái ) V
Nguyên nhân: A khiến/ làm gì cho B ( trở thành trạng thái ) V
  • ちょっとした不注意で子供に怪我をさせてしまった。: Vì một chút bất cẩn mà tôi làm cho con tôi bị thương mất.
  • 子どもは母親を心配させました。: Con cái khiến cho bố mẹ lo lắng.
  • 彼は彼女をびっくりさせました。: Anh ấy đã làm cho cô ấy giật mình.
  • 彼はいつも面白い話を言って、みんなを笑わせます。: Anh ấy lúc nào cũng nói những câu chuyện hài hước để làm mọi người cười.
  • たった15分でも昼寝するだけで頭をすっきりさせることができる。: Dù ngủ trưa chỉ có 15 phút thôi nhưng có thể khiến cho đầu óc tỉnh táo.

Để nguyên, không tác động: A để cho/ để kệ B làm gì đó

Để nguyên, không tác động: A để cho/ để kệ B làm gì đó
Để nguyên, không tác động: A để cho/ để kệ B làm gì đó
  • 昨日息子が徹夜で試験勉強したから、11時まで寝させました。: Hôm qua con trai tôi đã thức trắng đêm ôn thi nên tôi để cho nó ngủ đến 11h00.
  • 忘れて食べないので、パンにカビを生えさせてしまった。: Tôi quên không ăn nên để bánh mỳ bị mốc.
  • 長期間貯金を眠らせておくことはもったいないので、定期預金にしようと思っている。: Vì để nguyên tiền tích lũy trong 1 thời gian dài thì lãng phí nên tôi định sẽ gửi tiết kiệm theo định kì.

Bắt ép: A bắt/sai/ép B làm gì đó

Bắt ép: A bắt/sai/ép B làm gì đó
Bắt ép: A bắt/sai/ép B làm gì đó
  • 先輩が彼に無理やりビールを飲ませたので彼は酔っぱらってしまった。: Cấp trên ép anh ấy uống quá nhiều rượu nên anh ấy mới say mèm.
  • 先生は学生たちに英語で日記を書かせました。: Thầy giáo bắt học sinh viết nhật ký bằng tiếng Anh.
  • 父は週末息子に部屋を掃除させています。: Bố sai con trai dọn dẹp phòng vào cuối tuần.

Chăm sóc: A cho B làm gì đó

Chăm sóc: A cho B làm gì đó
Chăm sóc: A cho B làm gì đó
  • 病気になった子供に薬を飲ませた。: Tôi cho con đang ốm uống thuốc.
  • 右手にけがをしている祖父にご飯を食べさせてあげた。: Tôi cho người ông đang bị thương ở tay ăn cơm.

Trên đây là bài viết cách chia thể bị động sai khiến trong tiếng Nhật và cách dùng. Hy vọng bài viết của chúng tôi có thể giúp bạn hiểu hơn về thể sai khiến trong tiếng Nhật. Chúc bạn thành công trên con đường học tiếng Nhật nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here