Ngữ pháp Bài 35 Minna no Nihongo

0
112
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 35
Ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 35

Trong phần ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 35 bạn đọc sẽ được tìm hiểu thể điều kiện (~ば), A ば B, N なら、~, từ để hỏi + thể điều kiện + いいですか`,… Hãy cùng chúng tôi học ngữ pháp ngay bây giờ nhé!

Tổng hợp ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 35

1. Thể điều kiện(~ば)

Động từ

Động từ nhóm 1: Chuyển âm cuối phần thể ます sang âm tương ứng ở hàng え rồi thêm ば.

  • きき ます → きけ ば
  • ふり ます → ふれ ば
  • よび ます → よべ ば
  • だし ます → だせ ば
  • のみ ます → のめ ば
  • まち ます → まて ば
  • いそぎ ます → いそげ ば
  • おもい ます → おもえ ば

Động từ nhóm 2: Thêm れば vào cuối phần thể ます là hoàn thành

  • み ます →  みれ  ば
  • でき ます → できれ ば
  • でかけ ます → でかけれ ば

Động từ nhóm 3:

  • します → すれ ば
  • きます → くれ  ば
  • もってきます → もってくれ ば
  • 洗濯せんたくします  → 洗濯せんたくすれ ば

Danh từ:

Thêm なら vào phía sau N.

Ví dụ:

  • むりょう → むりょう なら
  • あめ → あめ なら

Động từ dạng Vたい、Vない thì biến đổi như tính từ đuôi い.

Ví dụ:

  • ない → な ければ
  • つかない → つかな ければ
  • ききたい → ききた ければ
  • たべた い → たべた ければ

Tính từ

Đuôi な: Chỉ cần đổi đuôi な của tính từ đuôi な thành なら

  • まじめ な → まじめ なら
  • きれい な → きれい なら

Đuôi い: Chỉ cần đổi đuôi い của tính từ đuôi い thành ければ

  • ただし い → ただし ければ
  • たか い → たか ければ

2. A ば B

Dùng để biểu đạt ý kiến của người nói trước một tình huống nào đó hay trước điều mà người khác nói (chủ thể của mệnh đề A và B phải khác nhau).

Ví dụ:

他ほかに 意見いけんが なければ、これで 終おわりましょう。

Nếu không có ý kiến gì khác nữa thì chúng ta kết thúc ở đây nào.

Dùng để biểu đạt điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra (A là điều kiện của B).

Ví dụ:

いい天気てんきなら、向むこうに 島しまが 見みえます。

Nếu thời tiết tốt thì có thể nhìn thấy đảo ở phía đằng kia.

Chú ý: Mệnh đề chính sau ば (B) không được thể hiện ý chí của người nói, ngoại trừ hai trường hợp sau đây:

  • Mệnh đề trước ば (A) là mệnh đề để chỉ trạng thái.
  • Chủ thể của mệnh đề chính (B) và mệnh đề phụ (A) phải khác nhau.

Ví dụ:

部屋へやが 暑あつければ、窓まどを 開あけて下さい。

Nếu phòng nóng thì hãy mở cửa sổ ra.

部屋へやが 暑あつかったら、窓まどを 開あけてください。

Nếu phòng nóng thì hãy mở cửa sổ ra.

3. Phân biệt ~と、~たら、~ば

  • Giống với 「~たら、~」và「~と、~」, giữa 2 mệnh đề của 「~ば、~」vẫn có mối quan hệ trước sau về mặt thời gian. Sự việc ở mệnh đề phụ (A) phải xảy ra trước rồi thì sự việc ở mệnh đề chính (B) mới xảy ra
  • ~たら thường dùng trong văn nói, không dùng trong văn viết. Đối với~と và ~ば dùng cho cả văn nói lẫn văn viết.
  • Mệnh đề chính trong「~たら、~」thể hiện ý chí của người nói.
  • Mệnh đề chính trong「~と、~」nhất định không được thể hiện ý chí của người nói.
  • Mệnh đề chính trong「~ば、~」thể hiện ý chí của người nói trong điều kiện nhất định nào đó.

Ví dụ:

ハイさんに 会あえば この 本ほんを 渡わたして下ください。(X) (Do chủ thể của hai mệnh đề là một)

ハイさんに 会あうと、この 本ほんを 渡わたして下ください。(X) (Do mệnh đề sau ~と không thể hiện ý chí)

ハイさんに 会あったら、この 本ほんを 渡わたして下ください。(O)

Nếu gặp anh Hải thì hãy đưa cho anh ấy quyển sách này.

  • 「~たら、~」và 「~ば、~」 sử dụng được với cả điều kiện giả định và điều kiện thông thường. Đối với「~と、~」 chỉ dùng được với điều kiện bình thường.

Ví dụ:

100万円が あったら、家いえを 建たてる。(Đúng)

100万円まんえんが あれば、家いえを 建たてる。(Đúng)

100万円が あると、家いえを 建たてる。(Sai)

4. Từ để hỏi + Thể điều kiện + いいですか`

Cấu trúc này được dùng khi người nói muốn xin lời khuyên hoặc chỉ thị của người nghe một cách tốt nhất về một việc nào đó.

Ví dụ:

頭あたまが 痛いたいんですが、どの 薬くすりを 飲のめばいいですか。

Tôi bị đau đầu thì nên uống thuốc gì đây?

5. N なら、~

Mẫu câu này được sử dụng khi người nói tiếp nhận một chủ đề nào đó được đưa ra bởi một người khác và đưa ra một số thông tin liên quan về chủ đề đó.

N なら、~ được sử dụng trong hoàn cảnh khi muốn đưa ra lời khuyên dành cho người khác liên quan đến chủ đề họ đưa ra.

Ví dụ:

A:温泉おんせんに 行いきたいんですが、どこか いい 所ところ ありませんか。

Tôi muốn đi suối nước nóng, có nơi nào hay không?

B:温泉おんせんなら、白馬はくばが いいですよ。

Suối nước nóng thì Hakuba được đó.

6. (Tính từ đuôi い / な thể điều kiện) + (động từ nguyên dạng, tính từ đuôi い, tính từ đuôi な) + ほど

Cùng một V/Adj được sử dụng 2 lần: trước ば/なら và ほど trong cùng một câu để biểu thị mức độ được diễn tả ở mệnh đề sau của câu tăng lên hay giảm xuống theo sự thay đổi của mức độ được diễn tả ở mệnh đề trước của câu.

Ví dụ:

ビートルズの 音楽おんがくは 聞きけば 聞きくほど 好すきに なります。

Nhạc của Beatles càng nghe càng thấy thích.

Trên đây là ngữ pháp Minna no Nihongo Bài 35 mà chúng tôi đã tổng hợp đến với độc giả. Hi vọng với những kiến thức hữu ích này phần nào giúp bạn trên con đường chinh phục tiếng Nhật.

>>> Đọc thêm: Từ vựng bài 35 Minna no Nihongo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here