Hướng dẫn cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật đúng nét

0
202
Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật
Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật

Mỗi chữ cái trong tiếng Nhật có quy tắc và thứ tự viết khác nhau. Điều này giúp tăng tốc độ viết, giảm áp lực cho cổ tay và đảm bảo tính cân đối giữa các chữ khi viết. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng bạn cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật chuẩn nét nhất.

Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ để học viết chữ Nhật

Trước khi học viết, bạn cần chuẩn bị các dụng cụ như bảng chữ cái, giấy, bút và một tinh thần quyết chiến. Bạn nên chọn bảng chữ cái bản in giấy để tiện luyện tập hơn. Sử dụng giấy kẻ ô 5 hoặc dạng giấy kẻ ô phòng to chia dạng ô 4. Việc dùng giấy kẻ ô ly giúp cho các nét viết chuẩn, đúng nét hơn.

Giấy ô ly viết tiếng Nhật
Giấy ô ly viết tiếng Nhật

Tiếp theo là bút viết, đối với những bạn mới học thì không nên sử dụng bút bi nhé. Vì bút bi có nét mảnh, không quá êm khi viết nên đôi khi viết sẽ bị lệch nét chữ. Chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng bút mực hoặc bạn có thể sử dụng bút chì loại 2B cũng được.

Bút mực luyện viết
Bút mực luyện viết

Bước 2: Học cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật

Quy luật chung

Tiếng Nhật có 3 bảng chữ cái: Hiragana (bảng chữ mềm), Katakana (Bảng chữ cứng), Kanji (Hán tự). Tuy ba bảng chữ cái khác nhau nhưng quy luật viết bạn chỉ cần ghi nhớ bài thơ sau:

  • Trên trước – Dưới sau, trái trước – phải sau
  • Ngang trước – Dọc sau (nét thẳng + nét ngang viết sau cùng)
  • Phẩy trước – Mác sau (các nét này bạn hãy nhìn ảnh dưới để xem là các nét như nào nhé)
  • Ngoài trước – Trong sau (đối với chữ Kanji phần bao bên ngoài viết nét thẳng từ trái trước, nét ngang đóng lại cuối cùng).
Cách viết chữ Quốc
Cách viết chữ Quốc
  1. Đối với bảng chữ cái Katakana, điều bạn quan tâm nhất là quy luật trái phải, trên dưới, ngang thẳng.
  2. Đối với bảng chữ cái Hiragana, bạn nên chú ý đến các nét cong, ngang thẳng.
  3. Đối với bảng chữ cái Kanji thì bạn cần ghi nhớ quy luật viết tất cả các chữ, vì chữ Kanji có phần phức tạp và nhiều nét viết.
Luyện viết theo nét đã có sẵn
Luyện viết theo nét đã có sẵn

Bạn chỉ cần nắm chắc quy tắc viết phía trên thì việc học trở nên nhanh và tiện hơn nhiều. Việc viết đúng quy tắc giúp bạn viết chữ nhanh hơn, nhớ chữ lâu hơn và còn viết chữ đẹp hơn nữa.

Quy tắc viết trên giấy

Việc sử dụng giấy kẻ ô giúp các khoảng nét trong chữ được cân đối hơn. Khi sử dụng giấy kẻ ô, bạn hãy chú ý vào cột dọc ở giữa chia nửa 2 bên trái phải. Khi viết chữ, bạn viết cỡ chữ to chính giữa, cách đều 4 cạnh trong ô vuông.

Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật
Cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật là viết trên giấy

Quy tắc dùng dấu câu trong tiếng Nhật

Dấu câu trong tiếng Nhật không giống với dấu câu trong tiếng Việt. Do đó, bạn cần phải biết cách sử dụng đúng dấu câu để tránh mắc các lỗi nhỏ khi viết văn bản.

Dấu chấm câu trong tiếng Nhật

Trong tiếng Việt, dấu (.) sẽ là dấu kết thúc của 1 câu văn, nhưng trong tiếng Nhật thì dấu (。) mới là dấu chấm ngắt câu của người Nhật. Nhiều người Việt học tiếng Nhật thường bỏ qua dâu câu (。) và sử dụng dấu câu (.), điều này hoàn toàn sai và người Nhật nghĩ đó 1 lỗi sai ngữ pháp hoặc họ sẽ nghĩ rằng bạn muốn nói gì tiếp theo chứ không phải là đã nói xong. Dấu (。) được sử dụng trong trong văn bản tin nhắn trao đổi hàng ngày.

Dấu chấm ngắt câu trong tiếng Nhật
Dấu chấm ngắt câu trong tiếng Nhật

Dấu phẩy trong tiếng Nhật

Dấu phẩy trong tiếng Nhật được sử dụng tự do, nhưng không vì thế mà lạm dụng quá nhiêu. Điều này làm cho người đọc có cảm giác khó chịu với câu văn của bạn.

Dấu phẩy trong tiếng Nhật
Dấu phẩy trong tiếng Nhật

Dấu chấm giữa nối câu trong tiếng Nhật

Dấu (.) được viết trong trường hợp khi các chữ đứng cạnh nhau có thể gây nhầm lẫn hay biểu thị nhiều từ nhưng lại có phần đuôi giống nhau. Thông thường, người Nhật sẽ lược bỏ phần chung và thay bằng dấu (.) giữa. Lúc này dấu (.) được dùng với ý nghĩa như từ “và” trong câu hoặc biểu thị phần đuôi từ đã được lược bỏ đi.

Dấu chấm giữa nối câu trong tiếng Nhật
Dấu chấm giữa nối câu trong tiếng Nhật
  • Lấy ví dụ: 「キャント・バイ・ミー・ラヴ」

Dấu ngoặc đơn 「」

Dấu ngoặc đơn thường được được sử dụng để đánh dấu trích dẫn của 1 câu hay 1 từ nào đó. Đối với người Việt, khi trích câu thường sử dụng dấu ngoặc kép như: “日本” . Nhưng người Nhật thì sử dụng dấu “” sẽ gây nhầm lẫn với dấu ” chuyển âm. Vậy nên họ chọn dùng dấu 「」 là dấu ngoặc đơn.

Dấu ngoặc đơn 「」trong tiếng Nhật
Dấu ngoặc đơn 「」trong tiếng Nhật

Bước 3: Luyện tập viết bảng chữ cái mỗi ngày

Viết được và ghi nhớ là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Vậy nên, để viết và ghi nhớ thuần thục thì bạn phải luyện tập chăm chỉ. Đặc biệt, Kanji (Hán tự) rất khó nếu bạn không chịu khó luyện tập mỗi ngày chắc chắn bạn sẽ quên rất nhanh và nhanh trôi chữ nữa.

Luyện tập viết bảng chữ cái mỗi ngày
Luyện tập viết bảng chữ cái mỗi ngày

Trên đây là bài viết hướng dẫn cách viết bảng chữ cái tiếng Nhật đúng nét mà chúng tôi giới thiệu đến với bạn đọc. Hy vọng với những chia sẻ này phần nào giúp bạn đọc có thể luyện viết tiếng Nhật nhanh và chuẩn nét.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here