[Tổng hợp] 100 phó từ trong tiếng Nhật phổ biến nhất [PDF]

0
132
100 phó từ trong tiếng Nhật PDF
[Tổng hợp] 100 phó từ trong tiếng Nhật phổ biến nhất [PDF]

100 phó từ trong tiếng Nhật phổ biến nhất hiện nay là gì? Trong ngữ pháp tiếng Nhật, phó từ đóng một vai trò vô cùng quan trọng, được sử dụng để bổ sung thông tin về thời gian, cách thức, nơi chốn hay mức độ… cho một tính từ, động từ, một cụm từ hay một phó từ khác. Hãy cùng tieng-nhat.com tìm hiểu chi tiết qua bài chia sẻ dưới đây đặc biệt với các bạn đang có ý định đi du học Nhật Bản nhé!

Phó từ tiếng Nhật là gì?

Để có thể hiểu rõ sách 100 phó từ trong tiếng Nhật này là gì thì hãy cùng tìm hiểu về định nghĩa của nó. Phó từ được sử dụng để bổ nghĩa cho động từ, bổ sung thêm thông tin phụ, tính từ cũng như phó từ khác. Hơn hết cũng có trường hợp phó từ cũng bổ nghĩa cho các danh từ. Không giống như với tiếng Anh, phó từ tiếng Nhật luôn đứng trước từ hay cụm từ mà nó bổ nghĩa. Phó từ có thể đứng ở vị trí đầu câu.

Ví dụ cụ thể:

この間(あいだ)、彼女(かのじょ)に会った(あった) : gần đây tôi có gặp cô ấy

Hay đứng ngay phía trước tính từ, động từ mà nó bổ nghĩa:

  • かなり重い(おもい) : khá là nặng
  • ゆっくり歩く(あるく) : đi bộ từ từ

Phó từ có thể được phân ra làm các nhóm miêu tả trạng thái, thời gian, mức độ và dáng vẻ. Phó từ cũng được sử dụng để giới thiệu một sự khẳng định, đánh giá hoặc ý kiến.

Về cơ bản, trong sách 100 phó từ trong tiếng Nhật PDF những phó từ là có sẵn. Riêng một vài phó từ có nguồn gốc từ tính từ thì chuyển sang phó từ sẽ được đổi như sau:

  • Tính từ đuôi na thì bỏ na thêm ni. Ví dụ : きれいな → きれいに.
  • Tính từ đuôi i : đổi i thành ku . Ví dụ 高い → 高く、 はやい → はやく
cách dùng 100 phó từ
Các loại phó từ trong tiếng Nhật | Nguồn ảnh: Internet

Cách dùng của 100 phó từ trong tiếng Nhật

Phó từ chỉ thời gian

Những phó từ chỉ thời gian như さいきん “gần đây”, あさ “buổi sáng”, và よく”thường xuyên” như các từ chỉ thời gian, ngày trong tuần hay mùa,… Những từ đó (bao gồm cả さいきん và あさ) vốn là danh từ được sử dụng như phó từ.

Ví dụ:

1. 準備をすぐに始める
/Junbi o sugu ni hajimeru/
Bắt đầu chuẩn bị ngay lập tức

2. 朝6時に起きます。
/Asa 6 ji ni okimasu./
Thức dậy lúc 6 giờ sáng.

Cách dùng của に với phó từ tiếng Nhật chỉ thời gian

VD: 8時半に会いましょう。

  • Hachi ji han ni aimashou.
  • Hãy gặp vào lúc 8 rưỡi thôi.Từ に có thể dùng với phó từ chỉ thời gian cố định, dù chúng thường được lược bỏ:

VD: 木曜日(に)会議があります。

  • Mokuyoubi (ni) kaigi ga arimasu.
  • Có cuộc họp vào thứ năm.

Từ に có thể dùng với phó từ chỉ thời gian cố định

VD: 木曜日(に)会議があります。

  • Mokuyoubi (ni) kaigi ga arimasu
  • Có cuộc họp vào thứ năm

Những từ mà thời gian liên quan đến lúc câu được đặt (những từ chỉ thời gian tương đối), ví dụ như きのう “hôm qua” ,けさ “sáng nay” thì thường không có に khi chúng được dùng như phó từ:

Ví dụ:

1.来週フランスへ行きます。

  • Raishuu furansu he ikimasu
  • Tuần sau tôi sẽ đi Pháp

2. 昨日おばあちゃんから電話がかかってきた。

  • Kinou obaachan kara denwa ga kakattekita
  • Hôm qua có điện thoại từ bà

Từ có tiền tố là まい “mỗi ~” thì cũng là từ chỉ thời gian tương đối nên cũng không đi kèm に:

毎晩お酒を飲むのはいけないよ。

  • Maiban osake wo nomu no ha ikenai yo
  • Không được uống rượu mỗi tối đâu
phó từ trong tiếng Nhật
Phó từ tiếng Nhật luôn đứng trước từ hay cụm từ mà nó bổ nghĩa | Nguồn ảnh: Internet

Phó từ trong tiếng Nhật chỉ mức độ và chất lượng

Là các phó từ được sử dụng để thêm ý nghĩa cho câu hỏi, những câu thể hiện sự cấm chỉ hay những câu thể hiện cảm xúc. Phó từ chỉ mức độ và chất lượng bao gồm と て も ”rất”, す こ し ”ít”, た く さん”nhiều”.

Ví dụ:

1.人がたくさんいます
Hito ga takusan imasu.
Có rất nhiều người.

2.とても難しい
Totemo muzukashii
Rất khó.

3.非常に美しい
Hijō ni utsukushī
Rất đẹp (bổ nghĩa cho tính từ)

4.まだお寿司がすこしありますよ
Vẫn còn một ít sushi đấy.

5.もっとゆっくり歩け
Motto yukkuri aruke
Đi chậm hơn nữa (bổ nghĩa cho động từ)

Phó từ tiếng Nhật ý chỉ sự mô tả

Phó từ chỉ dáng vẻ là phó từ cho thấy hành động được thực hiện thế nào. Nó
bao gồm ゆっくり “thong thả” , すっかり “hoàn thiện”.

Ví du:

1.買い物に行くのをすっかり忘れました。
Kaimono ni iku no wo sukkari wasuremashita.
Tôi hoàn toàn quên chuyện đi mua đồ.

2. もうちょっとゆっくり話してください。
Mou chotto yukkuri hanashitekudasai.
Hãy nói chuyện chậm rãi hơn nữa đi.

các loại phó từ chỉ mức độ
Một số loại phó từ chỉ mức độ | Nguồn ảnh: Internet

Chỉ tần suất phó từ tiếng Nhật

Ví dụ:

  1. いつもニコニコする
    /Itsumonikoniko suru/
    Lúc nào cũng cười mỉm

2. たまに買い物に行く
/Tamani kaimononiiku/
Đôi khi tôi đi mua sắm

Chỉ tình trạng trong phó từ tiếng Nhật

Ví dụ:
1. 背がぐんぐん伸びる
/Se ga gungun nobiru/
Chiều cao tăng vùn vụt

Phó từ trong tiếng Nhật ý chỉ tiếng kêu của động vật

Ví dụ: 蛙がケロケロとなく / kerokero/: con ếch kêu

Phó từ tiếng Nhật biểu thị sự chỉ định

  • そうしましょう : hãy làm như vậy đi.
  • Bao gồm một số phó từ như : こう : như vầy, như thế này, そう : như vậy, như
    thế

Các loại phó từ trong tiếng Nhật được sử dụng phổ biến

  • 今 [いま] : bây giờ, hiện tại
  •  まだ [まだ] : chưa, vẫn
  •  そう [そう] : như vậy
  • こう [こう] : như thế này
  • もっと [もっと] : hơn
  • 直ぐ [すぐ] : ngay lập tức
  • もう [もう] : đã, rồi
  • どうぞ [どうぞ] : xin mời
  • よく [よく] : thường
  • とても [とても] : rất
  • いつも [いつも] : luôn luôn, lúc nào cũng
  • 一番 [いちばん] : nhất, hàng đầu
  • 少し [すこし] : một ít
  • 近く [ちかく] : gần (chỉ tương lai gần, vị trí gần)
  • 多分 [たぶん] : có lẽ
  •  一緒に [いっしょに] : cùng nhau
  •  かなり [かなり] : tương đối, khá là
  • 本当に [ほんとうに] : thật sự
  • ゆっくり [ゆっくり] : chậm
  • ほとんど [ほとんど] : hầu hết
  • ちょっと [ちょっと] : một chút
  • いっぱい [いっぱい] : đầy
  • 時々 [ときどき] : thỉnh thoảng
  • あまり [あまり] : không… lắm (ví dụ không đẹp lắm)
  •  一人で [ひとりで] : một mình
  • ちょうど [ちょうど] : vừa đúng
  • もう [もう] : lại
  • 初めて [はじめて] : lần đầu
  • まず [まず] : đầu tiên
  • なるほど [なるほど] : quả đúng như vậy
  • つまり [つまり] : có nghĩa là, tức là
  • そのまま [そのまま] : cứ như vậy
  • ようこそ [ようこそ] : Chào mừng
  • 絶対に [ぜったいに] : tuyệt đối
  • 特に [とくに] : đặc biệt
  • あちこち [あちこち] : nơi này nơi kia
  • もし [もし] : nếu
  • 全く [まったく] : hoàn toàn
  • はっきり [はっきり] : rõ ràng
  • 直接 [ちょくせつ] : trực tiếp
  • よろしく [よろしく] : dùng khi nhờ vả ai đó
  • いつか [いつか] : một khi nào đó, 1 lúc nào đó
  • たくさん [たくさん] : nhiều
  • もちろん [もちろん] : tất nhiên, đương nhiên
  • やはり [やはり] : quả nhiên
  • 必ず [かならず] : chắc chắn, nhất định
  • 急に [きゅうに] : đột nhiên
  • ずっと [ずっと] : suốt, liên tục
  • また [また] : lại (1 lần nữa)
  • 非常に [ひじょうに] : rất, cực kỳ

Link download 100 phó từ trong tiếng Nhật PDF

https://drive.google.com/drive/folders/1nZ8sgRtv7_ycWC28CsgZIohUOU0iBybH

⭐️⭐️⭐️ File có mã giải nén, mình có tạo ra mã giải nén và cách lấy mã giải nén chỉ tốn 3 phút, các bạn vui lòng làm theo các bước bên dưới, coi như giúp lại mình chút công sức tạo ra bài viết và file download. Quá trình lấy mã giải nén hoàn toàn an toàn và không ảnh hưởng gì tới bảo mật nên các bạn hoàn toàn yên tâm, nếu file download có vấn đề gì các bạn có thể liên hệ trực tiếp tới fanpage: https://www.facebook.com/Tieng-Nhat-114463237930724. Cám ơn các bạn!

Hướng dẫn lấy mã giải nén file:

  • Bước 1: Truy cập vào công cụ tìm kiếm google.com.vn
  • Bước 2: Tìm kiếm cụm từ: dịch vụ bốc xếp kienvang247
  • Bước 3: Vào trang web như hình bên dưới:

  • Bước 4: Lướt chậm từ trên xuống dưới rồi ấn vào nút “Xem thêm” ở cuối trang. Mã giải nén sẽ hiện sau 60 – 120 giây.

Chú ý: Xem video hướng dẫn chi tiết cách lấy mã giải nên bên dưới nếu bạn không hiểu

Trên đây là những nội dung mà tieng-nhat chia sẻ về 100 phó từ trong tiếng Nhật PDF. Mong rằng bài viết này sẽ cung cấp đến cho bạn đọc nguồn thông tin có giá trị và hữu ích và. Chúc các bạn học tốt!

Câu Hỏi Thường Gặp:

Phó từ tiếng Nhật là gì?

=> Phó từ trong tiếng Nhật là 副詞 (fukushi) là những từ được sử dụng để bổ nghĩa cho tính từ, động từ hay có một số trường hợp bổ nghĩa cho phó từ khác

Có mấy loại Phó từ trong tiếng Nhật?

=> Dựa vào ý nghĩa và mục đích bổ trợ của phó từ đối với ngữ pháp và từ vựng trong câu, mà phó từ được phân thành nhiều loại khác nhau như: Phó từ chỉ trạng thái, Phó từ chỉ mức độ, Phó từ định lượng…

Phó từ tiếng Nhật sử dụng như thế nào?

=> Tùy vào từng loại phó từ mà có cách sử dụng khác nhau. Bạn đọc có thể download 100 Phó từ trong tiếng Nhật PDF để hiểu hơn về cách dùng

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here