Cách chia thể RU trong tiếng Nhật đúng nhất

0
46
Cách chia thể RU trong tiếng Nhật
Cách chia thể RU trong tiếng Nhật

Cách chia thể RU trong tiếng Nhật sao cho đúng nhất. Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi để biết thêm nhé!

Thể Ru る, thể từ điển là gì?

Thể Ru 「る 」 hay còn gọi là thể từ điển (辞書形), là thể câu cơ bản nhất trong tiếng Nhật, được sử dụng nhiều nhất trong cuộc sống thường nhật. Ngoài ra, thể Ru cũng được bắt gặp nhiều trong cách kết hợp để cấu thành các cấu trúc ngữ pháp.

Cách chia thể RU trong tiếng Nhật

Cách chia động từ nhóm 1

Động từ nhóm 1
Động từ nhóm 1

Động từ nhóm 1 là những động từ kết thúc thuộc cột 「い」trước 「ます 」.

Đối với những động từ thuộc nhóm 1, chúng ta sẽ lược bỏ 「ます 」sau đó chuyển âm cuối từ hàng 「い」sang hàng 「う」.

Ví dụ minh họa:

  • うたいます(Hát) => うたう
  • たちます(Đứng) => たつ
  • よびます(Gọi) => よぶ
  • よみます(Đọc) => よむ
  • とります (Chụp, lấy) => とる
  • きります(Cắt) => きる
  • ききます(Nghe, hỏi) => きく
  • いきます(Đi) => いく
  • およぎます(Bơi) => およぐ
  • いそぎます(Vội, khẩn trương)=> いそぐ
  • はなします(Nói chuyện) => はなす

Cách chia động từ nhóm 2

Động từ nhóm 2
Động từ nhóm 2

Động từ nhóm 2 gồm các động từ có kết thúc thuộc cột 「え」trước 「ます 」.

Đối với động từ nhóm 2, chúng ta sẽ lược bỏ ます rồi thêm る.

Ví dụ minh họa:

  • たべます(Ăn)=> たべる
  • ほめます (Khen)=> ほめる
  • むかえます (Đón)=> むかえる
  • あつめます(Sưu tầm) => あつめる
  • おしえます (Dạy)=> おしえる

Lưu ý: Đối với một số trường hợp đặc biệt, tuy có kết thúc là cột「い」trước 「ます 」nhưng lại là động từ nhóm 2.

Ví dụ minh họa:

  • おきます (Thức dậy)=> おきる
  • みます (Nhìn)=> みる
  • おります (Xuống xe) => おりる
  • あびます (Tắm)=> あびる
  • おちます (Đánh rơi, rụng) => おちる
  • います (Ở) => いる
  • たります (Đầy đủ) => たりる
  • できます (Có thể) => できる
  • しんじます (Tin tưởng) => しんじる
  • かります (Mượn) => かりる
  • きます (Mặc) => きる

Cách để nhớ 1 số động từ đặc biệt nhóm 2: “Sáng thức dậy nhìn xuống thấy gái tắm rơi bikini ở bể bơi may mà có thể tin tưởng mượn mặc đủ”.

Cách chia động từ nhóm 3

Động từ nhóm 3
Động từ nhóm 3

Các động từ thuộc nhóm 3 gồm có: 来ます、(N)します.

Đối với động từ thuộc nhóm 3 thuộc nhóm động từ bất quy tắc chúng ta sẽ chuyển như sau:

  • きます(Đến) =>くる
  • します (Làm) => する
  • さんぽします (Đi dạo) => さんぽする
  • せんたくします(Giặt giũ) => せんたくする
  • そうじする(Dọn dẹp) => そうじする

Ví dụ về câu sử dụng thể Ru「る 」

  1. ひらがなを 読むことが できます。: Tôi có thể đọc được chữ Hiragana.
  2. 趣味は ピアノを 聞くこと です。: Sở thích của tôi là nghe đàn piano.
  3. 寝る前に 本を 読みます。: Trước khi ngủ, tôi sẽ đọc sách.
  4. カリナさんは あした  休む。: Chị Karina ngày mai sẽ nghỉ.
  5. 佐藤さんは 友達と サッカーを するのが 好きです。: Chị Sato thích chơi bóng đá cùng với bạn.
  6. ドアの前に 立っている人は 山田さんです。: Người đang đứng trước cửa là anh Yamada.
  7. ときどき お酒を 飲むことが あります。: Thỉnh thoảng, tôi cũng có uống rượu.
  8. 学校へ 行くとき、この本を 買いました。: Tôi đã mua cuốn sách này khi tôi đến trường.

Trên đây là bài viết cách chia thể RU trong tiếng Nhật đúng nhất mà chúng tôi đã giới thiệu đến với bạn đọc. Hy vọng với những chia sẻ trên đây phần nào giúp ích cho bạn trong quá trình học tập.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here